PHỤ TẢI & HUY ĐỘNG NGUỒN
25/11/2014
Công suất (MW)
Phụ tải Pmax 142.0
Pmin 60.0
CS.HT Pnhận 70.0
Huy động nguồn Pdiesel 0.0
Pt.điện 0.0
PpinMT 0.0
Ptđmua 72.0
Sa thải Psathải 0.0
Sản lượng (MWh)
SL ngày Angày 2484.0
AnhậnHT 1275.2
SL phát Adiesel 0.0
At.điện 0.0
Atđmua 1208.8
ApinMT 0.0
Asathải 0.0
AphátHT 0.0
Hình ảnh hoạt động
Thăm dò ý kiến
Theo Quí vị, cách thanh toán tiền điện như thế nào là tiện lợi nhất?
Qua ngân hàng.
Thẻ ATM.
Tin nhắn SMS.
Tại các điểm giao dịch của ngân hàng.
Tại quầy thu của Điện lực.
Tại nhà.
Chọn
NHÂN VẬT & SỰ KIỆN
Ngày 24 -8- 2011, Hội đồng thẩm định " Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-:- 2015 có xét đến năm 2020” đã tiến hành lấy ý kiến nhằm hoàn chỉnh Đề án trình UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt. Đồng chí Hoàng Công Lự- Phó chủ tịch thường trực UBND tỉnh Gia Lai đã chủ trì cuộc họp. Ngoài các thành viên của Hội Đồng thẩm định, cuộc họp còn có sự tham dự của : Thường trực HĐND tỉnh, Trưởng ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh; Giám đốc Công An tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH bộ đội biên phòng tỉnh, Giám đốc các Sở ban ngành của tỉnh; Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng ĐBQH, Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Ông Nguyễn Quang Hiền-Phó Giám đốc Công ty Điện lực Gia Lai tham dự họp với tư cách người phản biện 1. Tại cuộc họp, thay mặt lãnh đạo Công ty ông Nguyễn Quang Hiền đã có bài phản biện, trong đó nêu ra những nội dung quan trọng dưới góc độ chuyên môn nhằm góp phần hoàn chỉnh Đề án và được Hội đồng thẩm định đánh giá cao. Ban biên tập website PCGL xin giới thiệu nguyên văn để CBCNV và độc giả tham khảo.

KIÊN HOÀNG

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH GIA LAI


TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Ý KIẾN PHẢN BIỆN
DỰ THẢO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2011-2015 CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020
DO VIỆN NĂNG LƯỢNG LẬP ĐÃ HIỆU CHỈNH THÁNG 05/2011

Người phản biện 1 : Nguyễn Quang Hiền, PGĐ Công ty Điện lực Gia Lai.

- Căn cứ Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2030” (Gọi tắt là Quy hoạch điện VII),
- Căn cứ Quyết định số 1186/QĐ-BCN ngày 31/03/2005 của Bộ Công nghiệp về việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2004-2010 có xét đến 2015”,
- Căn cứ Quyết định số 1864/QĐ-BCT ngày 14/4/2009 của Bộ Công thương về việc “Phê duyệt quy hoạch đấu nối các dự án nhà máy thủy điện vừa và nhỏ khu vực miền Trung và miền Nam vào hệ thống điện quốc gia giai đoạn 2009-2010 có xét đến năm 2015”,
- Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 20/12/2005 của Bộ Công Nghiệp ban hành "Quy định: Nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch điện lực".
Sau khi nghiên cứu hồ sơ dự thảo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020 do Viên Năng lượng lập tháng 03/2011 đã được hiệu chỉnh tháng 08/2011, Công ty Điện lực Gia Lai có các ý kiến như sau:
Nhìn chung, bản dự thảo đợt tháng 5/2011 này so với bản dự thảo tháng 3/2011 đã được tiếp thu và sửa đổi theo một số ý kiến góp ý của các sở, ban ngành tại cuộc hội thảo ngày 20/04/2011. Tuy nhiên cũng cần tiếp tục bổ sung sửa đổi một số vấn đề sau:
Về dự báo nhu cầu điện tỉnh giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020:
Thống nhất kết quả tính toán dự kiến tốc độ tăng trưởng điện năng giai đoạn 2011-2015 là 13,2%, giai đoạn 2016-2020 là 12,2%.
Tuy nhiên, cần nói rõ là tốc độ tăng trưởng trên chưa tính tăng trưởng đột biến do xuất hiện các phụ tải công nghiệp lớn và tăng trưỏng do phụ tải bán điện cho Campuchia. Tại chương IV, trang IV-21 dòng 13 từ dưới lên phụ tải vùng IV có đề cập đến phụ tải Campuchia nhưng không có tăng trưởng, năm 2015 là 5MW, năm 2020 vẫn là 5MW. Theo nhu cầu phía bạn Campuchia tại công văn số 2536 EDC ngày 24/05/2010 của Công ty Điện lực CamPuChia thì phụ tải bán cho tỉnh Rattanakiri-Campuchia năm 2011 là 3,75MW, đến năm 2015 là 7,13MW và phụ tải này chưa tính đến phụ tải của Công ty khoáng sản Hoàng Anh Gia Lai Rattanakiri khoảng 3MW khi nhà máy khoáng sản Rattanakiri đưa vào vận hành.
Về các quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế sơ đồ phát triển điện lực:
-Về hệ thống truyền tải cao áp 220kV, 110kV: Thống nhất như dự án. Trong đó lưu ý chọn tiết diện dây dẫn cho đường dây 110kV phải ³ 185mm2.
-Về hệ thống phân phối trung áp:
+ Cấp điện áp, cấu trúc lưới điện và chủng loại dây dẫn thống nhất như đề án. Trong đó lưới cáp ngầm, cáp vặn xoắn trung áp trên không có thể được sử dụng trong thành phố, thị xã, thị trấn, khu đông dân cư, khu công nghiệp để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị chứ không phải là tiết kiệm vốn đầu tư, vì giá thành cao hơn đường dây trên không dây trần. (trang IV-2 dòng 14 từ trên xuống)
+ Tiết điện dây dẫn đường trục nên tính chọn phải ³ 185mm2.
+ Gam MBA phụ tải ở khu vực nông thôn thống nhất hiệu chỉnh: MBA 3 pha công suất từ 50-250kVA (không dùng loại <50kVA vì sẽ quá tải ngay); Bổ sung loại MBA 1 pha-12,7/2x0,23kV (cho lưới TA 1 pha 1 dây hiện có) và MBA 1pha-22/2x0,23kV (cho lưới TA 1 pha 2 dây xây dựng mới, hiện nay chủ yếu dùng loại này ) công suất từ 25-100kVA để phù hợp với tình hình khu vực nông thôn và giảm chi phí đầu tư.
-Về hệ thống lưới điện hạ áp: Nên thống nhất cấp điện áp hạ áp là 231/400V thay vì 220/380V như trong đề án. Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn có thể dùng dây cáp văn xoắn ABC XLPE hoặc dây ACV hoặc dây AV. Vì chi phí giữa cáp vặn xoắn và cáp AV không chênh lệch bao nhiêu, nhưng cáp vặn xoắn giảm được hành lang lưới điện và chống trộm cắp điện tốt hơn.
Về tiết diện dây dẫn kéo về đến hộ sử dụng điện đề nghị: dây đồng 2x11mm², dây nhôm 2x16mm².
Về Nguồn điện và các phương án đấu nối các dự án thủy điện vừa và nhỏ :
Đề nghị cập nhật lại phần hiện trạng đấu nối các NMTĐ nhỏ theo thực tế do các TBA 110kV không được xây dựng đúng tiến độ như quy hoạch giai đoạn 2006-2010, nên có một số nhà máy đã có thỏa thuận đấu nối với EVN CPC thay đổi khác so với Quyết định số 1864/QĐ-BCT ngày 14/4/2009 về việc “Phê duyệt quy hoạch đấu nối các dự án nhà máy thủy điện vừa và nhỏ khu vực miền Trung và miền Nam vào hệ thống điện quốc gia” như: NMTĐ Ia Grai 1, NMTĐ Ia Grai 2 (đấu nối về TC 35kV TBA 110kV Diên Hồng), NMTĐ Ia Krel 2 (đấu nối vào lưới 22kV khu vực Đức Cơ).v.v...Tuy nhiên vẫn khẳng định có TBA 110KV Iagrai và TBA 110KV Đức Cơ, khi đó các nhà máy thủy điện liên quan sẽ phải chuyển đấu nối về TBA theo quy hoạch.
Về nguồn điện trong đề án vẫn chưa nói đến dự án phong điện đặt tại Ia Kênh-Pleiku và Ia Băng-Đăk Đoa với tổng công suất 40,5 MW đang được Công ty CP phong điện Tây Nguyên dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2011-2015. Điều này phù hợp với Quy hoạch điện VII về chủ trương ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo. (Tuy nhiên đề án có đề cập đến trong mục lưới điện 110kV đến năm 2020 vùng I, đã đưa vào quy hoạch XD TBA 110kV Ia Kênh-2x16MVA-110/22kV, và cũng đã đề cập ở chương V, trang V-5).
Về quy hoạch phát triển lưới điện 110kV trong sơ đồ phát triển điện lực giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020:
So với dự thảo lần trước cả tỉnh Gia Lai chỉ gồm có 3 vùng quy hoạch lưới điện thì dự thảo đề án lần này đã chia tỉnh thành 4 vùng quy hoạch, điều này hoàn toàn phù hợp với chủ trương phân tỉnh thành 4 vùng kinh tế trọng điểm mà đứng đầu mỗi vùng lần lượt là: Pleiku, An Khê, Ayunpa và Chư Sê ( dự kiến sẽ lên thị xã trong thời gian tới )
a./ Vùng I (Gồm TP Pleiku, các huyện Chư Păh, Ia Grai, Đăk Đoa, Mang Yang):
Cơ bản thống nhất chọn phương án 1 như đề án. Bao gồm các công trình đường dây và TBA 110kV ở giai đoạn 2011-2015 như sau:
- Xây dựng mới TBA 110kV Ia Grai – 25MVA-110/35/22kV (Quy hoạch giai đoạn 2006-2010 đã đưa ra nhưng chưa thực hiện được).
- Xây dựng mới TBA 110kV Mang Yang – 25MVA-110/35/22kV (Quy hoạch giai đoạn 2006-2010 đã đưa ra, hiện EVN CPC đang khảo sát thiết kế chuẩn bị đầu tư).
- Xây dựng mới TBA 110kV Ayun Thượng 1A– 16MVA-110/6kV (Quy hoạch giai đoạn 2006-2010 đã đưa ra, hiện Công ty CP TĐ Ayun Thượng 1A đang thi công, dự kiến đưa vào vận hành cuối quý III/2011).
- Xây dựng mới TBA 110kV Ia Kênh – 2x16MVA-110/22kV truyền tải công suất dự án phong điện Ia Kênh.
- Xây dựng mới TBA 110kV Trà Đa – 16MVA-110/22kV đấu nối chuyển tiếp trên đương dây 110kV Pleiku-Mang Yang để cấp điện ưu tiên cho khu công nghiệp Trà Đa.
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 220kV Pleiku đến thanh cái TBA 110kV Ia Grai dây dẫn AC-240 dài 35km.
- Xây dựng mới đường dây 110kV (mạch 2) từ thanh cái 110kV TBA 220kV Pleiku đến thanh cái 110kV TBA 110kV Diên Hồng dây dẫn AC-240 dài 18 km, trong đó đoạn đầu từ thanh cái TBA 220kV Pleiku dài 13km đi chung cột với đương dây 110kV Pleiku - Ia Grai.
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 220kV Pleiku đến thanh cái TBA 110kV Mang Yang dây dẫn AC-240 dài 36km.
- Xây dựng mới đường dây 110kV nhánh rẽ từ đường dây 110kV Pleiku - Mang Yang đến TBA 110kV Biển Hồ dây dẫn AC-240 dài 2 km để tạo mạch vòng 110kV.
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Ayun Thượng 1 A đến thanh cái TBA 110kV H’Mun dây dẫn AC-185 dài 32km (xem lại chiều dài) (hiện Công ty CP TĐ Ayun Thượng 1A đang thi công, dự kiến đưa vào vận hành cuối quý III/2011)
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Mang Yang đến cột rễ nhánh vào TBA 110kV TĐ Ayun Thượng 1A dây dẫn AC-185 dài 4,3 km (xem lại chiều dài) để tạo mạch vòng 110kV.
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Mang Yang đến thanh cái TBA 110kV Ayun Thượng 1A dây dẫn AC-185 dài 4,3 km (xem lại chiều dài).
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ thanh cái 110kV TBA 110kV Ia Kênh đến đường dây 110kV Diên Hồng – Chư Sê dây dẫn 2xAC-185 dài 5 km.
- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ thanh cái 110kV TBA 110kV Trà Đa đến đường dây 110kV Pleiku – Mang Yang dây dẫn 2xAC-240 dài 2 km.
Bỏ phần TBA 110kV-16MVA Thủy điện Đăk Đoa và đường dây 110kV từ nhà máy thủy điện Đăk Đoa đến đường dây 110kV Pleiku - Kon Tum vì đã được Công ty CP Thủy điện Đăk Đoa xây dựng xong và đưa vào vận hành cuối năm 2010.
Ở giai đoạn 2016-2020: thống nhất như đề xuất của đề án. Trong đó bổ sung TBA 110kV tại khu công nghiệp Tây Pleiku (thay cho dự kiến nâng công suất TBA 110kV Trà Đa từ 16MVA lên 2x16MVA như đề xuất của dự thảo tháng 3/2011).
b./ Vùng II (Gồm TX An Khê, các huyện Đăk Pơ, K’Bang, Kông Chro):
Cơ bản thống nhất như đề án. Bao gồm các công trình đường dây và TBA 110kV ở giai đoạn 2011-2015 như sau:
- Xây dựng mới TBA 110kV K’Bang – 25MVA-110/35/22kV (Quy hoạch giai đoạn 2006-2010 đã đưa ra nhưng chưa thực hiện được, hiện NMTĐ An Khê – Ka Nak (Ban QLDATĐ 7) đang khảo sát thiết kế chuẩn bị đầu tư xây dựng để tải điện NMTĐ Ka Nak theo văn bản số 654/EVN-ĐT ngày 04/03/2011 của EVN).
- Xây dựng mới TBA 110kV Sơn Lang 2 – (25+40) MVA-110/22/6kV.
- Xây dựng mới TBA 110kV Đăk Srông 2 A– 3x8MVA-110/6kV để truyền tải công suất NMTĐ Đăk Srông 2A (Công ty CPTĐ HAGL đang đầu tư xây dựng, đã đưa vào vận hành tháng 06/2011).
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Đăk Srông 2 đến thanh cái TBA 110kV Đăk Srông 2 A dây dẫn AC-185 dài 2km. (Công ty CPTĐ HAGL đang đầu tư xây dựng, đã đưa vào vận hành tháng 06/2011).
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV K’Bang đến thanh cái 110kV TBA 110kV Sơn Lang 2 dây dẫn AC-185 dài 27 km.
Phần đường dây 110kV và TBA 110kV Sơn Lang 2 tiến độ tùy thuộc vào tiến độ các NMTĐ Sơn Lang 1, Sơn Lang 2, Krông Pa 2 và dự án Boxit Sơn Lang-K’Bang. Đường dây 110kV và TBA 110kV Sơn Lang 2 chỉ khả thi khi dự án Thủy điện Sơn Lang và Boxit K’Bang khả thi (nhu cầu công suất của nhà máy Boxit dự kiến là 25MW)
Riêng khu vực Kông Chro, nếu TBA 110kV Đăk Srông 2A có cuộn 22kV thì TBA này sẽ cấp điện cho phụ tải khu vực và nhà máy Magnesit Kông Chro. Tuy nhiên hiện nay chủ đầu tư đã đặt máy biến áp không có cuộn dây 22kV nên cần xem xét bổ sung TBA 110/22kV – 16 MVA Kông Chro nếu xuất hiện nhà máy Magnesit Kông Chro (dự kiến 100.000 tấn/năm) .
Ở giai đoạn 2016-2020: thống nhất như đề xuất của đề án. Trong đó xây dựng đường dây 110kV Mang Yang - An Khê dây dẫn AC-240 dài 52 km để nối vùng I với vùng II, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho vùng II.
c./ Vùng III (Gồm TX Ayun Pa, các huyện Phú Thiện, Ia Pa, Krông Pa):
Theo phân tích thì phương án 3 là tối ưu về kinh tế. Phương án 3 bao gồm các công trình đường dây và TBA 110kV ở giai đoạn 2011-2015 như sau:
- Xây dựng mới TBA 110kV Đăk Srông 3B 3x8MVA-110/6,3kV. (Công ty CPTĐ HAGL đang đầu tư xây dựng dự kiến đưa vào vận hành cuối năm 2011)
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Đăk Srông 3 đến thanh cái TBA 110kV Ayunpa dây dẫn AC-185 dài 23km. (Công ty CPTĐ HAGL đang đầu tư xây dựng dự kiến đưa vào vận hành cuối năm 2011).
- Xây dựng mới TBA 110kV Đăk Srông 3A 1x16MVA-110/22/6,3kV để truyền tải công suất NMTĐ Đăk Srông 3A (cấp 6,3kV) và cấp điện cho phụ tải khu vực Krông Pa (cấp 22kV). (Công ty CPTĐ HAGL đang chuẩn bị đầu tư xây dựng)
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Đăk Srông 3A đến đương dây 110kV nhánh rẽ vào TBA 110kV Đăk Srông 3B dây dẫn AC-185 dài 1,2km. (Công ty CPTĐ HAGL đang chuẩn bị đầu tư xây dựng).
Tuy nhiên TBA 110kV NMTĐ Đăk Srông 3A hiện nay đã được Công ty CP TĐ Hoàng Anh Gia Lai đầu tư xây dựng, trong thiết kế trạm biến áp nâng 110kV không có cấp 22kV vì chủ đầu tư không có nhu cầu (dự kiến đặt MBA 13MVA-110/6,3kV). Vì vậy đề nghị các cấp có thẩm quyền ( CPC ) khi thỏa thuận thiết kế phải yêu cầu dặt MBA 16MVA-110/22/6,3kV theo đúng quy hoạch dự kiến.
Nếu TBA nâng NMTĐ Đăk Srông đã được duyệt thiết kế và đặt hàng mà không có cuộn 22kV thì sẽ phải chọn phương án 1. Tức là xây dựng TBA 110kV Krông Pa – 16 MVA – 110/22kV và đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Đăk Srông 3B đến thanh cái TBA 110kV Krông Pa dây dẫn AC-185 dài 19km để cấp điện cho khu vực Krông Pa. Phương án 1 này có ưu điểm là độc lập về đầu tư và vận hành sau này, tổn thất công suất thấp, gần trung tâm Krông Pa hơn, khả năng phát triển phụ tải khu vực Krông Pa tốt hơn và khả năng liên kết 110kV với Phú Yên dễ hơn. Công ty Điện lực Gia Lai kiến nghị nên chọn phương án này nếu chủ đầu tư không thống nhất có thêm cuộn dây 22 KV.
Ở giai đoạn 2016-2020: Tùy thuộc vào phương án chọn ở giai đoạn 2011-2015 để chọn giải pháp cho giai đoạn 2016-2020 cho phù hợp. Trong đó vẫn phải nâng công suất trạm 110kV AyunPa từ 2x16MVA lên 2x25MVA-110/35/22kV.

d./ Vùng IV (Gồm các huyện Đức Cơ, Chư Prông, Chư Sê, Chư Pưh):
Đề nghị hiệu chỉnh nhu cầu công suất cấp điện cho Campuchia năm 2015 là 7MW, năm 2020 là 11MW theo đúng văn bản số 2536 EDC ngày 24/05/2010 của Công ty Điện lực Campuchia (EDC).
Về phát triển lưới điện 110kV, cơ bản thống nhất như đề án. Bao gồm các công trình đường dây và TBA 110kV ở giai đoạn 2011-2015 như sau:
- Xây dựng mới TBA 110kV Đức Cơ – 25MVA-110/35/22kV để cấp điện cho phụ tải huyện Đức Cơ (cấp 22kV) và bán điện cho Campuchia (cấp 35kV).
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Chư Prông đến thanh cái 110kV TBA 110kV Đức Cơ dây dẫn AC-185 dài 28 km.
- Lắp đặt thêm 01 MBA 40kVA-110/35kV tại TBA 110kV H’Mun để truyền tải công suất các NMTĐ Ayun Trung (16,5 MW) và Pleikeo (13,5MW) tiến độ đồng bộ với việc xây dựng NMTĐ Ayun Trung và Pleikeo.
- Xây dựng mới đường dây 110kV từ thanh cái 110kV TBA 110kV Ia Grai đến thanh cái 110kV TBA 110kV Đức Cơ dây dẫn AC-185 dài 14km vào cuối năm 2015 để tăng cường độ tin cậy cung cấp điện cho khu vực huyện Đức Cơ và cấp điện cho Campuchia.
Ở giai đoạn 2016-2020: Thống nhất nâng công suất TBA 110kV Chư Sê từ 25MVA lên (16+25) MVA, bổ sung nâng công suất TBA 110kV Chư Prông từ 16 MVA lên 25 MVA.

Về quy hoạch lưới điện trung hạ áp giai đoạn 2011-2015:
Về cơ bản thống nhất như đề án, đề nghị hiệu chỉnh:
+ Trang IV-41 hiệu chỉnh: đến năm 2015 lưới điện trung áp khu vực Đức Cơ và tỉnh Rattanakiri nhận điện từ TBA 110kV Đức Cơ-25MVA-110/35/22kV dự kiến xây dựng. Trong đề án hiện vẫn còn ghi là nhận điện từ trạm cắt Đức Cơ ?
+ Trang IV-46 hiệu chỉnh: đến năm 2015 lưới điện trung áp khu vực Krông Pa nhận điện phù hợp với phương án xây dựng lưới 110kV (huyện Krông Pa nhận điện từ TBA 110kV Đăk Srông 3A-16MVA -110/22/6,3kV hoặc nhận điện từ TBA 110kV Krông Pa-16MVA-110/22kV). Trong đề án hiện vẫn còn ghi là nhận điện từ TBA 110kV Đăk Srông 3 –(25+16) MVA ?
Về tiêu chuẩn kỹ thuật lưới điện trung, hạ áp: lưu ý về các quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế như đã nêu ở mục 2. Ngoài ra nên lưu ý các đơn vị hữu quan quan tâm đến việc phát triển lưới điện trung áp ở các vùng ranh giới các tỉnh để có thể nối lưới hỗ trợ cấp điện trung áp giữa các Tỉnh trong trường hợp sự cố hoặc cần thiết.
Về đường dây đến công tơ khách hàng tại trang IV-48 dòng 6 từ dưới lên nêu 2x6mm2 là không phù hợp. Theo Quy định kỹ thuật Điện nông thôn (QĐKT.ĐNT-2006) ban hành kèm theo quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006 quy định dây dẫn vào công tơ và sau công tơ phải dùng dây dẫn nhiều sợi bọc cách điện hoặc cáp điện. Tiết diện dây phải phù hợp với công suất sử dụng của các hộ sử dụng điện, chiều dài dây dẫn và không nhỏ hơn 2,5mm2. Hiện Công ty Điện lực Gia Lai dùng loại 2x11mm2 đồng hoặc 2x16mm2 nhôm.
Về cơ chế đầu tư:
Thống nhất quan điểm như đề án đã nêu tại trang VII-5: Đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong các năm tới không thể đứng trên quan điểm hiệu quả kinh tế -tài chính mà phải đứng trên quan điểm hiệu quả xã hội lâu dài. Vì vậy cần có sự hỗ trợ của Nhà nước và địa phương trong việc phát triển nguồn và lưới điện tỉnh Gia Lai.
Tuy nhiên, để giảm áp lực vốn đầu tư cho ngành điện, tránh việc trông chờ lẫn nhau dẫn đến đầu tư không đồng bộ giữa nguồn và lưới truyền tải (đầu tư nguồn nhưng không có lưới để truyền tải hết công suất) đề nghị phân rõ trách nhiệm đầu tư như sau:
+ Các đường dây và TBA 110kV dùng để truyền tải các NMTĐ, nhiệt điện, năng lượng gió...v.v...do các chủ dự án NMĐ đầu tư. (Có thể có cơ chế chung vốn đầu tư giữa các chủ đầu tư NMĐ nhỏ, hoặc một chủ đầu tư nào đó bỏ vốn ra đầu tư và thu phí truyền tải)
+ Các đường dây và TBA 110kV dùng cung cấp điện cho phụ tải: do ngành điện đầu tư.

 
Ngày 24 tháng 8 năm 2011
Phản biện 1

Nguyễn Quang Hiền

Ngoài ra đề án cần hiệu chỉnh một số lỗi chính tả, lỗi in ấn và lỗi lạc hậu về thời gian cho phù hợp thực tế như:

CÁC ĐIỂM KHÔNG CHÍNH XÁC

1. Trang I.1:
Tên nhà máy thuỷ điện Ialy cần viết lại cho đúng (trong đề án lúc ghi Ialy (đúng), lúc là Yaly (sai)).
2. Trang I.2:
- Nguồn thủy nhỏ khác -> cần sửa: Nguồn thủy điện nhỏ khác.
- Tỉnh Gia Lai hiện có 22 Nhà máy thủy điện nhỏ trong lúc bảng 1-1 liệt kê 26 nhà máy.
- Tên nhà máy Yang Trung là sai -> đúng là: Gia Trung (thuộc trại giam Gia Trung (Mang Yang), còn Yang Trung ở mãi Konch’ro).
3. Trang I.3:
- Nhà máy E40 -> đúng là: Nhà máy Đak Pơ Kam thuộc lữ đoàn PB40.
- Nhà máy Biển Hồ -> đúng là: Nhà máy thủy điện Đoàn Đồng Bằng (Sư 320).
4. Trang I.4 và trang V.5:
- .... hệ thống điện (pin mặt trời) do Điện lực Mang Yang quản lý và vận hành -> đúng là: .... do Điện lực Đăk Đoa quản lý vận hành.
- .... vận hành từ năm 1994 -> đúng là: vận hành từ năm 1982 (năm 1994 đã có điện lưới quốc gia, nhà máy diesel Biển Hồ chuyển thành nguồn dự phòng).
5. Trang I.10 và trang IV.7:
.... nâng công suất trạm 220kV Pleiku lên 2x125MVA vào quý I/2011 -> đã được thực hiện xong trong tháng 6/2011.
6. Trang I.12:
... Trạm biến áp 110kV H’Mun công suất 25MW 6,3/35/110kV ... trong lúc bản vẽ lại ghi là 16MW (sai).
7. Trang I.13:
Trạm Ialâu – F24 320kVA hiện nay đã bỏ vì nối lưới 22kV từ tháng 5/2011.
8. Trang I.14:
... Trạm Ia Grai – F31 đã nâng công suất từ 2.500kVA lên 5.600kVA từ cuối năm 2010.
9. Trang I.20:
... khối lượng đường dây hạ áp trên địa bàn Tỉnh là 3.4667km -> đúng là 3.466,7km
10. Trang I.21:
Trạm 220kV Pleiku cấp điện cho tỉnh Kon Tum qua đường dây 110kV Plieku – Kom Tum AC-150 đã được thay bằng dây siêu dẫn siêu nhiệt GZTACSR-200.
11. Trang I.32:
- ... trạm 110kV Chư Prông dự kiến đóng điện vào tháng 01/2011 -> thực tế chưa đóng điện, và dự kiến sẽ đóng điện vào tháng 10/2011.
- ... với chủ chương -> sai chính tả (chủ trương).
12. Trang I.33:
Hiện tại chỉ còn tỷ lệ nhỏ lưới 10kV của khách hàng -> đúng là: ... tỷ lệ nhỏ lưới 10kV và 15kV (khu vực Bàu Cạn) của khách hàng.
13. Trang I.36:
... với việc phát triển nguồn thủy điện nhỏ, các 110kV và lưới phân phối -> câu không rõ phía sau chữ các thiếu từ (có thể là: các đường dây 110kV và lưới phân phối...).
14. Trang I.37:
Suất sự cố vĩnh cửu lớn hơn suất sự cố thoáng qua là vô lý; cần lấy lại số liệu:




Suất sự cốNăm 2007Năm 2008Năm 2009
Vĩnh cửu6,384,773,55
Thoáng qua4,292,551,15

15. Trang IV.2:
... sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc ... nhằm tiết kiệm vốn đầu tư, để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị -> xem lại bỏ chữ tiết kiệm vốn đầu từ.
16. Trang IV.3:
... hệ thống hạ áp 220/380V -> đúng là: 231V/400V.
17. Trang IV.9:
... để chủ động nguồn cung cấp điện cho tỉnh Gia Lai, đề án không đưa vào cân đối nhu cầu công suất -> cần đưa nguồn phong điện vào để thực hiện đúng chủ trương ưu tiên phát triển nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
18. Trang IV.11 và trang IV.13:
... thanh cái 110kV trạm 110kV Pleiku -> đúng là trạm 220kV Pleiku.
19. Trang IV.15:
...cân đối nguồn và phụ tải vùng I như sau -> đúng là: .... vùng II.
20. Trang IV.19:
Xây dựng trạm 110kV Đăk Srông 3A công suất 1x16MVA – 110/22/6,3kV để truyền tải công suất NMTĐ Đak Srông 3A và cấp điện cho phụ tải khu vực Krông Pa -> hiện nay chủ đầu tư đã đặt MBA và hàng đã về chỉ có 110/6,3kV không có cuộn 22kV, như vậy không thể cấp điện cho phụ tải huyện Krông Pa được.
21. Trang IV.20:
Qua phân tích..., đề án chọn phương án 3 là phương án thiết kế -> cần xem lại vì phải chọn phương án 1.
22. Trang IV.21:
Cấp điện cho Campuchia đến năm 2020 vẫn 5MW là quá thấp đúng là: 7,5÷10MW. (Nếu dự kiến thấp sẽ dẫn đến tiến độ thực hiện trạm 110kV Đức Cơ chậm, ảnh hưởng đến việc cấp điện cho nước ngoài).
23. Trang IV.34 và trang I.8:
Sửa lại sơ đồ trang IV.34: Lưới điện 500kV, 220kV, 110kV đến năm 2020.
- MBA Thủy điện H’Mun 1x16MVA, đúng là 25MVA
Sửa lại sơ đồ trang I.8: MBA Thủy điện H’Mun 1x16MVA, đúng là 25MVA
24. Trang IV.58:
Đường dây đến công tơ khách hàng: 2x6mm2 quá nhỏ so với thực tế phụ tải sử dụng hiện tại và tương lai – Hiện đang sử dụng: dây đồng 2x11mm2 và dây nhôm 2x16mm2 rồi.
25. Trang V.6:
Trạm (pin mặt trời xã Trang) hiện đang vận hành tốt -> thực tế trạm này ngừng hoạt động từ năm 2009, đang cần kinh phí khoảng 500.000 USD để khôi phục và hòa với điện lưới hạ áp (cách đó 3m).

 
Ngày 24 tháng 8 năm 2011
Phản biện 1

Nguyễn Quang Hiền
Video clip
Khách hàng điện
30/10/2014
Điện lực S.lượng
Pleiku 68289
Ayunpa 21925
Kbang 15039
Chư Păh 20060
Iagrai 23577
Mang Yang 14419
Chư Prông 20501
Phú Thiện 17310
An Khê 28783
Krôngpa 15955
Chư Sê 28636
Đức Cơ 17875
Đăk Đoa 27077
Kông Chro 8501
Chư Pưh 14783
TỔNG CỘNG: 342730
Liên kết
Thống kê trực tuyến
Hỗ trợ   
Online    6
Da click
CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN